 |
Tắc kè đuôi lá quỷ xa tăng, Uroplatus phantasticus (từng được nhìn thấy trước đây, không phải loài mới đối với giới khoa học), Madagascar. Ảnh: Piotr Naskrecki |
 |
Kỳ nhông mắt lồi, Bolitoglossa sp. nov (loài mới đối với giới khoa học, được khám phá bởi RAP), Ecuador. Ảnh: Jessica Deichmann |
 |
Ếch Pinocchio, Litoria sp. nov (loài mới đối với giới khoa học, được khám phá bởi RAP), Papua New Guinea. Ảnh: Tim Laman |
 |
Ếch cây lớn, Nyctimystes sp. (loài mới đối với giới khoa học, được khám phá bởi RAP), Papua New Guinea. Ảnh: Stephen Richards |
 |
Chuột cây Chinchilla, Cuscomys ashaninka (loài mới đối với giới khoa học, được khám phá bởi RAP), Peru. Ảnh: Louise Emmons |
 |
Dơi Yoda, Nyctimene sp. nov (loài mới đối với giới khoa học, được khám phá bởi RAP), Papua New Guinea. Ảnh: Piotr Naskrecki |
 |
Chim ăn mật, Melipotes carolae (loài mới đối với giới khoa học, được khám phá bởi RAP), Indonesia (Tây New Guinea). Ảnh: Bruce Beeler |
 |
Chim rồng rộc, Malimbus ballmanni (từng được nhìn thấy trước đây, không phải loài mới đối với giới khoa học), Guinea. Ảnh: David Monticelli |
 |
Cá mập “đi bộ”, Hemiscyllium galei (loài mới đối với giới khoa học, được khám phá bởi RAP), Indonesia. Ảnh: Gerald Allen |
 |
Cá hàng chài, Paracheilinus nursalim (loài mới đối với giới khoa học, được khám phá bởi RAP), Indonesia. Ảnh: Gerald Allen |
 |
Cá da trơn, Pseudancistrus kwinti (loài mới đối với giới khoa học, được khám phá bởi RAP), Suriname (Nam Mỹ). Ảnh: Phil Willink |
 |
Châu chấu “chim công”, Pterochroza ocellata, (từng được nhìn thấy trước đây, không phải loài mới đối với giới khoa học), Guyana (Nam Mỹ). Ảnh: Piotr Naskrecki |
 |
Châu chấu RAP, Brachyamytta rapidoaestima (loài mới đối với giới khoa học, được khám phá bởi RAP), Ghana và Guinea. Ảnh: Piotr Naskrecki |
 |
Chuồn chuồn kim, Platycypha eliseva (loài mới đối với giới khoa học, được khám phá bởi RAP), Congo. Ảnh: Klaas-Douwe B. Dijkstra |
 |
Gián, Simandoa conserfariam (loài mới đối với giới khoa học, được khám phá bởi RAP), Guinea. Ảnh: Piotr Naskrecki |
 |
Kiến “lưỡi câu”, Polyrhachis bihamata (từng được nhìn thấy trước đây, không phải loài mới đối với giới khoa học), Campuchia. Ảnh: Piotr Naskrecki |
 |
Kiến hổ, Strumigenys tigris (từng được nhìn thấy trước đây, không phải loài mới đối với giới khoa học), Papua New Guinea. Ảnh: Piotr Naskrecki |
 |
Bọ cạp hoàng đế, Pandinus imperator (từng được nhìn thấy trước đây, không phải loài mới đối với giới khoa học), Ghana. Ảnh: Piotr Naskrecki |
 |
Nhện ăn chim Goliath, Theraphosa blondi (từng được nhìn thấy trước đây, không phải loài mới đối với giới khoa học), Guyana. Ảnh: Piotr Naskrecki |
 |
Nhện Dinospider, Ricinoides atewa (loài mới đối với giới khoa học, được khám phá bởi RAP), Ghana. Ảnh: Piotr Naskrecki
|
|